1. Giới thiệu sản phẩm

Module WiFi 4G giúp bạn nhận thông báo từ xa khi tiếp điểm đóng, phù hợp để kết nối với ngõ ra relay của thiết bị báo động, tủ điều khiển hoặc thiết bị giám sát trạng thái.

Khi có tín hiệu đóng tiếp điểm, module gửi SMS cảnh báo và lần lượt gọi đến tối đa 3 số điện thoại đã cài đặt. Khi tiếp điểm mở trở lại, module gửi SMS thông báo đến số chính để người dùng theo dõi tình trạng thiết bị.

Điểm nổi bật:

  • Kết nối WiFi để quản lý tại chỗ; sử dụng SIM 4G để gửi SMS, gọi điện và truyền dữ liệu về máy chủ.
  • Cài đặt 3 số nhận cảnh báo, tùy chỉnh nội dung SMS và lưu cấu hình qua lần khởi động lại.
  • Có mạch bảo vệ tiếp điểm, hỗ trợ kết nối an toàn khi đấu nối đúng hướng dẫn của phần cứng.
  • Theo dõi trạng thái tiếp điểm, tín hiệu mạng, trạng thái modem và vị trí gần đúng theo mạng di động.

2. Chuẩn bị và lắp đặt

  1. Chuẩn bị SIM đang hoạt động, có dịch vụ gọi điện/SMS và đủ tài khoản. Nếu truyền dữ liệu về máy chủ hoặc lấy vị trí, cần có gói dữ liệu data 4G.
  2. Ngắt nguồn, lắp SIM và anten theo hướng dẫn của module.
  3. Nối tiếp điểm của thiết bị cần giám sát vào đầu vào tiếp điểm trên module, theo đúng sơ đồ đấu nối của nhà cung cấp.
  4. Cấp nguồn đúng thông số và đặt anten tại vị trí có sóng di động ổn định.
  5. Chờ module khởi động và đăng ký mạng trước khi thử cảnh báo.

Lưu ý đấu nối: Mạch bảo vệ không có nghĩa là đầu vào chịu được mọi điện áp. Không đưa điện lưới hoặc điện áp ngoài vào đầu tiếp điểm nếu tài liệu phần cứng không cho phép.

3. Truy cập giao diện quản lý

Qua WiFi

  • Kết nối module vào mạng WiFi đã cấu hình.
  • Trên điện thoại hoặc máy tính cùng mạng, mở trình duyệt đến http://<địa-chỉ-IP-module>.
  • Đăng nhập bằng tài khoản giao diện web do đơn vị cung cấp bàn giao.
  • Xem địa chỉ IP trong danh sách thiết bị của router.

Module có cấu hình điểm truy cập WiFi dự phòng và captive portal. Nếu không kết nối được mạng WiFi chính và điểm truy cập dự phòng xuất hiện, kết nối vào mạng của module bằng thông tin bàn giao để cấu hình WiFi.

4. Cài đặt số điện thoại nhận cảnh báo

Bước 1 — Xác thực quản trị

Nhập số điện thoại quản trị đã được cấu hình vào trường Authen Admin. Khi xác thực đúng, trạng thái Change SDT bật, cho phép cập nhật số nhận cảnh báo và nội dung SMS.

Bước 2 — Nhập số nhận thông báo

Trường trên giao diện Chức năng
Update SDT 01 Cập nhật SDT1 — số chính, nhận cả SMS trạng thái mở/đóng được mô tả bên dưới
Update SDT 02 Cập nhật SDT2 — nhận SMS cảnh báo và cuộc gọi khi đóng tiếp điểm
Update SDT 03 Cập nhật SDT3 — nhận SMS cảnh báo và cuộc gọi khi đóng tiếp điểm

Sau khi cập nhật, kiểm tra giá trị tại SDT 01, SDT 02, SDT 03. Các số được lưu để sử dụng sau khi khởi động lại.

Quy tắc độ dài hiện tại:

  • Trường Update SDT trên giao diện nhận từ 2 đến 15 ký tự.
  • Chỉ gửi SMS khi số điện thoại dài hơn 2 ký tự.
  • Chỉ thêm vào danh sách gọi và thực hiện cuộc gọi khi số điện thoại dài hơn 3 ký tự.
  • Đây là kiểm tra độ dài số nhận, không phải độ dài nội dung SMS, cũng không thay thế việc kiểm tra số điện thoại có thực sự hợp lệ hay không.

Nên dùng số điện thoại đầy đủ, có thể nhận SMS và cuộc gọi. Nếu cùng một số được nhập ở nhiều vị trí, số đó có thể nhận cảnh báo nhiều lần.

Cập nhật bằng SMS quản trị

Gửi từ một trong các số quản trị đã cấu hình:

Nội dung SMS Tác dụng
sdt1_0912345678 Đổi SDT1
sdt2_0923456789 Đổi SDT2
sdt3_0934567890 Đổi SDT3
sdt2_00 Xóa SDT2, ngừng gọi/SMS đến vị trí này
sdt3_00 Xóa SDT3, ngừng gọi/SMS đến vị trí này

Các số trong bảng chỉ là ví dụ. Lệnh SMS hỗ trợ cả sdt1_00 để xóa SDT1. Giá trị đã xóa được lưu qua lần khởi động lại; không tự trở về số mặc định.

5. Cài nội dung SMS cảnh báo

  1. Xác thực tại Authen Admin.
  2. Nhập nội dung tại Update SMS_1.
  3. Kiểm tra nội dung đang dùng tại SMS 1.

Ví dụ:

CANH BAO: Tiep diem tu dieu khien da dong. Vui long kiem tra.

Nội dung được lưu khi dài 10–64 ký tự. Nên dùng nội dung ngắn, rõ vị trí lắp đặt; có thể dùng tiếng Việt không dấu cho SMS cảnh báo thông thường.

6. Module hoạt động như thế nào?

Khi tiếp điểm đóng

Sau khi tín hiệu đóng ổn định khoảng 300 ms, module kích hoạt cảnh báo:

  1. Gửi nội dung SMS 1 lần lượt đến SDT1, SDT2 và SDT3 đủ điều kiện độ dài.
  2. Có khoảng nghỉ 5 giây sau mỗi lần gửi SMS trong chuỗi cảnh báo.
  3. Sau chuỗi gửi SMS và khoảng chờ 10 giây, đưa các số đủ điều kiện vào danh sách gọi theo thứ tự SDT1 → SDT2 → SDT3.
  4. Việc chuyển sang cuộc gọi tiếp theo phụ thuộc trạng thái cuộc gọi do modem báo về; cấu hình có khoảng chờ 60 giây sau khi trạng thái đang gọi tắt.

Đây là cảnh báo khi trạng thái chuyển sang đóng, không phải gửi lặp liên tục trong suốt thời gian giữ tiếp điểm đóng. Thời gian nhận thực tế phụ thuộc mạng di động và trạng thái modem.

Khi tiếp điểm mở trở lại

Sau khi tín hiệu mở ổn định khoảng 5 giây, module gửi riêng đến SDT1:

TIEP DIEM 1 : MO.

Khi khởi động và phát hiện tiếp điểm đang đóng

Nếu tại thời điểm kiểm tra khởi động module thấy tiếp điểm đang đóng, cấu hình chờ 90 giây rồi gửi riêng đến SDT1:

TIEP DIEM 1 : DONG.

Hai SMS trạng thái cố định trên chỉ gửi khi số SDT1 dài hơn 2 ký tự. SMS cảnh báo khi tiếp điểm chuyển sang đóng dùng nội dung SMS 1, không phải luôn dùng câu TIEP DIEM 1 : DONG..

7. Theo dõi và chức năng mở rộng

Mục trên giao diện Ý nghĩa
TIEP DIEM 1 ON: tiếp điểm đóng; OFF: tiếp điểm mở
RSSI SIM Thông tin tín hiệu di động do modem cung cấp
TR.THAI SIM Trạng thái modem
List Numbers Danh sách chờ gọi; thường được tạo tự động khi có cảnh báo
ADSL Enabled Bật/tắt tính năng truyền dữ liệu về máy chủ.
Get Location Yêu cầu vị trí gần đúng theo mạng di động khi ADSL Enabled đang bật
Current Location Kết quả vị trí hoặc thông báo lỗi

Tên ADSL Enabled có thể bật/tắt bằng SMS quản trị adsl enable hoặc adsl disable.

8. Kiểm tra sau khi lắp đặt

  1. Xác nhận SDT1–3 và nội dung SMS 1 đã đúng.
  2. Đóng tiếp điểm thử, kiểm tra trạng thái TIEP DIEM 1 chuyển ON.
  3. Kiểm tra các số đã cài nhận SMS cảnh báo và cuộc gọi theo thứ tự.
  4. Mở tiếp điểm, chờ ít nhất 5 giây và kiểm tra SDT1 nhận TIEP DIEM 1 : MO..
  5. Khởi động lại module, kiểm tra số điện thoại và nội dung cảnh báo vẫn được giữ.

Nếu không nhận được cảnh báo, kiểm tra nguồn cấp, anten, trạng thái đăng ký mạng, tài khoản SIM, khả năng gọi/SMS của SIM và số nhận đã cài. Nếu trạng thái tiếp điểm không thay đổi, kiểm tra lại dây nối và loại ngõ ra của thiết bị giám sát theo sơ đồ phần cứng.